Chào các bạn đến với Trường THCS Thanh Mai - Thanh Chương - Nghệ An

Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Thanh Mai - Thanh Chương - Nghệ An.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tâm nhìn đến năm 2030

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thcs Thanh Mai
Ngày gửi: 19h:56' 26-02-2023
Dung lượng: 74.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
1
PHÒNG GD &ĐT THANH CHƯƠNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS THANH MAI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/KH-THCS.TM

Thanh Mai, ngày 17 tháng 11 năm 2020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ để xây dựng chiến lược:
- Luật Giáo dục năm 2019;
- Thông tư số: 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Căn cứ vào Nghị quyết của Đảng ủy nhiệm kỳ 2020 – 2025, HĐND xã
nhiệm kỳ 2021 – 2026
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
- Trường THCS Thanh Mai có trụ sở chính đóng tại xóm 6 nay là xóm Mai
Trang xã Thanh Mai, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; điện thoại:
0961.890.333; địa chỉ trang tin điện tử: https://thcs-thanhmai-nghean.violet.vn/
- Trường THCS Thanh Mai tiền thân là trường cấp II Thanh Mai. Trường được
thành lập từ tháng 9 năm 1968. Trên cơ sơ tách từ trường cấp II Thanh Giang và
trường cấp II Thanh Mai. Năm 1990-1991 sau 3 lần dời chuyển và tách trường để
ổn định lâu dài trường được đưa về xây dựng sát nhập với trường C3 lúc này gọi là
trường C3 Thanh Chương II. Năm 1995-1996 trường được tách cấp theo quyết định
của UBND Huyện. Từ đây trường mang tên là Trường THCS Thanh Mai. Năm
2007-2008 nhờ dự án đầu tư 135 của nhà nước cho các xã miền núi vùng cao
trường chuyển vào địa điểm mới vùng đồi Nương Minh thuộc địa phận xóm 6 nay
là xóm Mai Trang- Xã Thanh Mai cùng với quyết định nhập 2 trường THCS Thanh
Mai và THCS NT Thanh Mai lại với nhau. Trường đã được xây dựng hai dãy nhà
tầng với 16 phòng học khang trang.
Trong quá trình thành lập, tách, nhập nhiều lần nhưng ở trong hoàn cảnh nào
trong chiến tranh cũng như trong thời bình. Trường THCS Thanh Mai luôn thể hiện
được là một ngôi trường có chất lượng cao. Học sinh trường THCS Thanh Mai có
truyền thống văn hóa yêu nước và cách mạng. Qua các thời kỳ lịch sử, những học
sinh của trường THCS Thanh Mai luôn tự tin để tiếp bước trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương.
Là địa bàn thuộc vùng núi của tỉnh Nghệ An. Có địa hình tương đối phức tạp:
đồi núi nhiều, giao thông không thuận lợi. Dân cư trong xã chủ yếu làm nghề nông
nghiệp thuần túy, mức thu nhập bình quân thấp, đời sống có nhiều khó khăn.

2
Nguồn lực tài chính của nhà trường được cấp từ ngân sách nhà nước, nguồn
thu học phí dùng để chi trả lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và chi cho các
hoạt động giáo dục. Ngoài ra hàng năm nhà trường còn nhận được sự đóng góp
XHH từ nhân dân, phụ huynh học sinh và các nhà hảo tấm để đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất ngày càng tốt hơn.
Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Thanh Mai giai đoạn 2020 đến
2025 tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và
các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng
cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như
toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và
triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Thanh Mai là hoạt động có ý
nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo
dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp
yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
II. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Môi trường bên trong
1.1. Điểm mạnh.
* Về đội ngũ :2
- Tổng số CB GV CNV: 26; Trong đó: CBQL: 02, giáo viên: 22, nhân viên:
02 người.
- Trình độ chuyên môn của giáo viên: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn.
- Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường
là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám
nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các
cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu khang
trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của
đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực
tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của
cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ
trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có
lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp
huyện và tỉnh, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.
- Chất lượng giáo dục năm học 2019 – 2020
Học lực
STT

Lớp

Giỏi

Sĩ số
SL

TỔNG CỘNG
Khối 6
1

6A

TL

Khá

Trung bình

SL

TL

SL

TL

Yếu
SL

Kém

TL

SL

TL

376

33

8.78%

173

46.01%

170

45.21%

0

0.00%

0

0.00%

91

6

6.59%

33

36.26%

52

57.14%

0

0.00%

0

0.00%

43

6

13.95%

26

60.47%

11

25.58%

0

0.00%

0

0.00%

3
2

6B

Khối 7

48

0

0.00%

7

14.58%

41

85.42%

0

0.00%

0

0.00%

101

11

10.89%

49

48.51%

41

40.59%

0

0.00%

0

0.00%

3

7A

38

11

28.95%

26

68.42%

1

2.63%

0

0.00%

0

0.00%

4

7B

32

0

0.00%

9

28.13%

23

71.88%

0

0.00%

0

0.00%

5

7C

31

0

0.00%

14

45.16%

17

54.84%

0

0.00%

0

0.00%

83

6

7.23%

43

51.81%

34

40.96%

0

0.00%

0

0.00%

Khối 8
6

8A

40

6

15.00%

31

77.50%

3

7.50%

0

0.00%

0

0.00%

7

8B

43

0

0.00%

12

27.91%

31

72.09%

0

0.00%

0

0.00%

101

10

9.90%

48

47.52%

43

42.57%

0

0.00%

0

0.00%

Khối 9
8

9A

35

10

28.57%

24

68.57%

1

2.86%

0

0.00%

0

0.00%

9

9B

34

0

0.00%

18

52.94%

16

47.06%

0

0.00%

0

0.00%

10

9C

32

0

0.00%

6

18.75%

26

81.25%

0

0.00%

0

0.00%

Hạnh kiểm
STT

Lớp

TỔNG CỘNG
Khối 6

Tốt

Sĩ số

Khá

Trung bình
SL

TL

Yếu

SL

TL

SL

TL

SL

TL

376

341

90.69%

34

9.04%

1

0.27%

0

0.00%

91

87

95.60%

4

4.40%

0

0.00%

0

0.00%

1

6A

43

43

100.00%

0

0.00%

0

0.00%

0

0.00%

2

6B

48

44

91.67%

4

8.33%

0

0.00%

0

0.00%

101

91

90.10%

10

9.90%

0

0.00%

0

0.00%

Khối 7
3

7A

38

38

100.00%

0

0.00%

0

0.00%

0

0.00%

4

7B

32

29

90.63%

3

9.38%

0

0.00%

0

0.00%

5

7C

31

24

77.42%

7

22.58%

0

0.00%

0

0.00%

83

76

91.57%

7

8.43%

0

0.00%

0

0.00%

Khối 8
6

8A

40

38

95.00%

2

5.00%

0

0.00%

0

0.00%

7

8B

43

38

88.37%

5

11.63%

0

0.00%

0

0.00%

101

87

86.14%

13

12.87%

1

0.99%

0

0.00%

Khối 9
8

9A

35

35

100.00%

0

0.00%

0

0.00%

0

0.00%

9

9B

34

31

91.18%

3

8.82%

0

0.00%

0

0.00%

10

9C

32

21

65.63%

10

31.25%

1

3.13%

0

0.00%

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn và các mặt hoạt động:
- Thi tuyển sinh vào THPT đạt tỉ lệ đỗ trên 90%.
- Phòng GD - ĐT đánh giá các mặt hoạt động của nhà trường.
+ Phổ cập: Đạt mức độ 3 theo quy định

4
+ Thi GV dạy giỏi cấp huyện đạt 8/22 giáo viên
+ Khảo sát chất lượng thứ 25/38;
+ Thi HS Giỏi văn hoá: Thứ 22/38;
Xếp chung: Thứ 25/38 các trường trong huyện.
1.2. Điểm hạn chế:
 - Cơ sở vật chất: Tuy đã được đầu tư cơ bản đáp ứng được so với hiện tại
song đang thiếu rất nhiều phòng chức năng ( KHTN, KHXH, Âm nhạc, Mĩ Thuật,
nhà Đa năng); nhiều thiết bị dạy học đã hư hỏng và thiếu so với quy định, thiết bị
thiếu thí nghiệm thực hành, đặc biệt là hóa chất thí nghiệm.
Đơn vị còn 2 giáo viên có trình độ cao đẳng, thư viên có trình độ trung cấp
chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019.
Đội ngũ giáo viên tuy đầy đủ ở các bộ môn nhưng vẫn thừa thiếu cục bộ; một
số ít giáo viên tiếp cận, ứng dụng CNTT, ứng dụng các phần mềm trong giảng dạy,
soạn thảo văn bản còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay
1.3. Cơ hội:
Các nghị quyết của Đảng, chỉ thị của nhà nước về công tác giáo dục khẳng
định giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân; ngành giáo dục có
nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, đây là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển giáo dục.
Được sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền, ban ngành đoàn thể, hội
khuyến học với sự nghiệp giáo dục của trường ngày càng sâu sắc, thiết thực cả về
vật chất và tinh thần góp phần rất lớn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện
việc chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục.
Ngày càng có nhiều cơ hội, nhiều chương trình học, tạo điều kiện cho giáo
viên nâng cao trình độ. Phương tiện thông tin ngày càng mở rộng vừa là cơ hội, vừa
là thách thức giúp cho giáo viên và học sinh tiếp thu phát triển kiến thức.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiếp tục đổi mới phương pháp giảng
dạy và học tập; đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, thực hiện những
giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và
đào tạo.
1.4. Thách thức
Cùng lúc thực hiện chương trình GDPT 2018 song song với chương trình
2006 nên việc phân công giáo viên, tổ chức các hoạt động giáo dục sẽ thiếu đồng
nhất, hỗ trợ lẫn nhau trong toàn trường do chưa có kinh nghiệm kết hợp.
Mặc dù cơ sở vật chất nhà trường được nâng cấp hàng năm nhưng nhìn
chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội đặt ra đối với
ngành giáo dục hiện nay.
Còn 2 giáo viên có trình độ cao đẳng cần phải đào tạo bổ sung để đạt trình độ
Đại học theo chuẩn mới của Luật giáo dục 2019 chính thức có hiệu lực từ
01/7/2020.

5
Một số phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng về việc học tập của
con em, còn khoán trắng cho nhà trường. Một số khác thì điều kiện gia đình khó
khăn, học sinh không được cha mẹ trực tiếp nuôi dưỡng nên ít nhiều ảnh hưởng đến
việc học, tâm lí không ổn định, dễ bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh.
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong
thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 – 2020.
1. Mặt đạt được - Cán bộ quản lý luôn đoàn kết, chỉ đạo điều hành các hoạt
động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Phát huy tốt dân chủ trong trường
học. Được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong
nhà trường.
- Đội ngũ giáo viên là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách
nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường; tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và
học tập tạo được những thành tích nhất định, bước đầu tạo dựng được uy tín trong
ngành.
- Nề nếp – kỷ cương của nhà trường được giữ vững và phát huy, các hoạt
động ngoại khóa được tổ chức đều đặn và ngày càng phong phú.
- Chất lượng dạy học được giữ vững và tương đối ổn định
ST
T

Nội dung

2015 – 2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

1

Công tác Đúng quy Đúng quy
định
tuyển sinh định

Đúng quy
định

Đúng quy
định

Đúng quy
định

2

Tỷ lệ bỏ 1
học
lưu
ban

4

2

0

0

3

Tỷ lệ HS 36
xếp loại (9.30%)
HL Giỏi

39
(10.08%)

30
(7.98%)

35
(8.93%)

33
(8.78%)

4

Tỷ lệ HS 184
xếp loại (47.55%)
HL Khá

175
(45.2%)

146
(38.83%)

173
(44.13%)

173
(46.01%)

5

Tỷ lệ học 313
sinh xếp (80.88%)
loại hạnh
kiểm Tốt

290
(74.94%)

301
(80.05%)

309
(78.83%)

341
(90.69%)

6

Tỷ lệ học 74
sinh xếp (19.12%)
loại hạnh
kiểm Khá

82
(21.19%)

70
(18.62%)

72
(18.37%)

34
( 9.04%)

6
7

Tỉ lệ học 106/106
sinh
tốt (100 %)
nghiệp

8

HSG
Tỉnh

9

HSG cấp 55
Huyện

10

89/90
(98.9 %)

79/81
(97.5 %)

104/106
(98.1%)

1 (Toán)

1 (HKPĐ)

81

64

39

36

Lao động 25
TT

27

27

28

26

11

Chiến sỹ 4
thi đua

4

4

4

4

12

Giáo viên
dạy Giỏi
cấp huyện
trở lên.

6

9

7

9

13

Đội TNTP Xuất sắc
HCM

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc

14

Công đoàn Hoàn
thành tốt
nhiệm vụ

Hoàn
thành tốt
nhiệm vụ

Hoàn
thành tốt
nhiệm vụ

Hoàn thành Hoàn
xuất
sắc thành tốt
nhiệm vụ
nhiệm vụ

15

Chi bộ

Trong
Hoàn
thành tốt sạch vững
nhiệm vụ mạnh

Hoàn
thành tốt
nhiệm vụ

Hoàn thành Trong
tốt nhiệm
sạch vững
vụ
mạnh

16

Trường
Lao động Lao động
tiên tiến
đạt danh tiên tiến
hiệu

Lao động
tiên tiến

Chủ tịch
UBND
tỉnh, Bộ
trưởng
BGD&ĐT
tặng Bằng
Khen

cấp 8 (HKPĐ)

6

103/103
(100 %)

Lao động
tiên tiến

* Nguyên nhân khách quan
- Nhà trường luôn được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời của các cấp
lãnh đạo huyện, địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo trong công tác xây dựng
đội ngũ của nhà trường.
- Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không
ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
* Nguyên nhân chủ quan

7
- Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên về năng lực và phẩm chất.
- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường nhiệt tình, tích cực
trong công tác xây dựng động cơ, thái độ học tập và nề nếp, kỉ luật của học sinh.
- Tập thể nhà trường luôn có ý thức và trách nhiệm trong phong trào xây
dựng môi trường thân thiện
– học sinh tích cực và công tác giáo dục đạo đức, kỉ luật cho học sinh.
2. Mặt chưa đạt được
- Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều; một vài giáo viên lớn tuổi
chưa quen với phương pháp giảng dạy mới; số giáo viên trẻ cần được bồi dưỡng,
rèn luyện để nâng cao trình độ.
- Chất lượng học sinh giỏi cấp Tỉnh còn thấp. Sự quan tâm của phụ huynh
học sinh đối với việc học của học sinh chưa cao. Môi trường xã hội còn nhiều phức
tạp ảnh hưởng đến việc phát triển nhân cách cho học sinh.
* Nguyên nhân khách quan
- Một số học sinh thiếu sự quan tâm của gia đình do cha mẹ đi làm xa, ở với
ông bà nên không quản lý được việc học tập của các em; một số do hoàn cảnh gia
đình khó khăn nên ngoài việc học các em phải phụ đi làm kiếm thêm thu nhập giúp
gia đình nên việc học có sa sút.
- Cơ sở vật chất còn hạn chế nên việc tổ chức các hoạt động giáo dục còn gặp
nhiều khó khăn. Chưa tạo được nhiều hoạt động sân chơi cho học sinh theo hướng
trải nghiệm.
* Nguyên nhân chủ quan
- Một số học sinh ý thức học tập chưa cao, thiếu động lực và chưa có ý thức
phấn đấu vươn lên trong học tập.
- Nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc phát huy tính năng động của học
sinh qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động giáo dục kĩ năng
sống; việc tổ chức hoạt động trải nghiệm chưa đa dạng nên chưa tạo được sự thu
hút cho học sinh.
3. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng
phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh; đẩy mạnh
việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và quản lý; tăng cường các tổ chức hoạt động
tập thể, giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
- Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hoá với quy hoạch
hợp lý và mua sắm mới trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu đổi mới
giáo dục. Duy trì và phát huy cảnh quan nhà trường khang trang – sạch – đẹp, tạo
dựng môi trường an toàn và thân thiện.

8
- Thực hiện đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và
giảng dạy theo bộ tiêu chuẩn đã quy định, có giải pháp định hướng thúc đẩy thông
qua kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
III. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN
1. Sứ mệnh
Xây dựng chiến lược phát triển Trường THCS Thanh Mai phù hợp với các
nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tạo dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có
chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng
lực và tư duy sáng tạo.
Giáo dục cho các thế hệ học sinh biết vượt qua mọi khó khăn, phát triển hết
khả năng để trở thành người công dân có ích cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa..
2. Các giá trị cốt lõi
Về phẩm chất:
1. Sống yêu thương;
2. Sống tự chủ;
3. Sống trách nhiệm

Về năng lực:
1. Năng lực tự học; 2. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; 3. Năng lực thẩm mỹ; 4. Năng lực
thể chất; 5. Năng lực giao tiếp; 6. Năng lực hợp
tác; 7. Năng lực tính toán; 8. Năng lực công nghệ
thông tin và truyền thông.

3. Tầm nhìn:
Phấn đấu nâng cao vị thế nhà trường, để trường THCS Mạch Kiếm Hùng là
nơi phụ huynh học sinh sẽ lựa chọn để con em học tập và rèn luyện, nơi giáo viên
và học sinh luôn tự giác phấn đấu vươn lên vì sự phát triển của bản thân, vì danh dự
và truyền thống nhà trường, đáp ứng các yêu cầu phát triển của giáo dục nước nhà.
Trong giai đoạn 2020 - 2025 duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục;
dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục đến năm
2023 được đánh giá và công nhận lại đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (cấp độ 2),
và trường chuẩn quốc gia. Duy trì và phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học và
quản lý giáo dục theo hướng hiện đại hóa đến năm 2030 đáp ứng tốt với chương
trình GDPT mới 2018.
IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu
1.1. Các mục tiêu tổng quát:
- Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2653/QĐBGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành
động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp

9
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo quy chuẩn, đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt và học tập của học sinh.
- Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đổi mới
phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công tác đào tạo và
bồi dưỡng học sinh giỏi; khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng lý
thuyết vào thực tế; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo
đức, kỹ năng sống cho học sinh.
- Tiếp tục phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính
trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; chú trọng đổi mới tư duy
nghiên cứu, giảng dạy theo hướng hiện đại.
- Thực hiện theo lộ trình Quyết định 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 05 năm
2018 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025”,
1.2. Các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng để phấn đấu trường đạt
chuẩn quốc gia và kiểm định chất lương giáo dục năm 2023 và khẳng định vị thế
nhà trường trên địa bàn của huyện; trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc.
- Mục tiêu trung hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng để phấn đấu trường đạt
chuẩn quốc gia và kiểm định chất lương giáo dục; bổ sung, tiếp tục hoàn thành các
hạng mục về cơ sở vật chất theo quy định trường chuẩn quốc gia.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2030, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
- Trường tiếp tục được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất
lượng giáo dục.
+ Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp đầu của Cụm và Huyện.
+ Có quy mô ổn định và phát triển.
2. Chỉ tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Hằng năm giáo viên đạt 100% chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên; thực
hiện có hiệu quả chương trình GDPT mới 2018.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu
quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
- Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đáp ứng yêu cầu.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo năng lực đáp ứng
được yêu cầu của công việc. Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, 100%
giáo viên có trình độ đại học, 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp, trong đó
xếp loại Tốt từ 40% trở lên.
- Tạo các điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên theo học các lớp bồi
dưỡng và nâng cao trình độ về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu 100%

10
cán bộ quản lý được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ lí luận chính trị,
ngoại ngữ và tin học.
2.2. Học sinh:
- Qui mô:
+ Phát triển lớp học: Ổn định 10 lớp (2020- 2021) và tăng lên thành 12 lớp
vào năm 2024;
+ Học sinh: khoảng 385 cho đến 450 học sinh.
- Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành
chương trình Tiểu học vào lớp 6;
- Chất lượng học tập:
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường: Đạt ít nhất 10%
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường: Đạt ít nhất 45%
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém: không quá 5%
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban không quá 5%, trong đó học sinh bỏ học
không quá 1%.
+ Tỷ lệ TN THCS đạt 100 %.
+ Thi học sinh giỏi: Hằng năm đạt từ 35- 55 em học sinh giỏi cấp huyện;
+ Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt: 90% trở lên
+ Chất lượng đạo đức: Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất
80%, Không có học sinh xếp loại yếu về đạo đức.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi
trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện.
2.3. Cơ sở vật chất:
- Tham mưu với đia phương xây thêm và tu sửa các phòng học, phòng chức
năng, các phòng học bộ môn, sân chơi bãi tập.
- Duy trì và củng cố theo hướng chuẩn hiện đại phù hợp với thông tư 13, 14..
- Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch đẹp-an toàn”, giữ vững kết quả xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Bổ sung trang bị thiết bị thí nghiệm đảm bảo cho công tác dạy và học theo
chương trình GDPT mới 2018,
- Cải tạo, nâng cấp sân tập TDTT đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học
sinh.
* Đảm bảo về các phòng phụ vụ dạy học:
* Đảm bảo về các phòng phụ vụ dạy học:
+ Phòng học: 10 phòng.
+ Phòng bộ môn: 05
- Phòng học bộ môn Âm nhạc:01 phòng;

11
- Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: 2 phòng (Lý; Hóa – Sinh);
- Phòng học bộ môn Tin học: 01 phòng;
- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: 01 phòng;
+ Phòng Thư viện: 02phòng (1phòng sách, 1 phòng đọc)
+ Phòng Thiết bị dùng chung: 01 phòng
+ Phòng Truyền thống, phòng Đội: 01 phòng.
+ Phòng kho: 1 phòng.
+ Phòng Văn thư + Kế toán + Y tế: 1 phòng.
+ Phòng Tổ: 2 phòng.
+ Phòng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, hội đồng: 03 phòng.
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn
hiện tại về phòng học văn hóa, quản trị hành chính, phục vụ học tập. Cảnh quan
môi trường luôn xanh – sạch – đẹp – an toàn.
* Từ giai đoạn 2022 -2026: Bổ sung xây mới 6 phòng chức năng, làm mới
bằng Blool 500 m2 sân trường, tăng cường trang thiết bị dạy học theo chương trình
GDPT mới 2018; lắp đặt bảng thông minh tại các lớp học.
2.4. Chỉ tiêu thi đua:
- Trường: duy trì giữ vững danh hiệu tập thể Lao động Tiên tiến, và phấn đấu
trường đạt chuẩn Quốc gia (mức độ 1) và kiểm định đánh giá ngoài năm 2023; đến
năm 2030 ( đạt mức độ 2)
- Chi bộ đạt tổ chức đảng trong sạch vững mạnh xuất sắc.
- Các tổ chức: Công đoàn, Liên đội đạt Vững mạnh xuất sắc.
- Hằng năm 100% CB,GV,NV đạt lao động Tiên tiến, trong đó có 15% cán
bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở; 6 đến 10 giáo viên dạy giỏi cấp
huyện; 1-3 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 3-5 sáng kiến kinh nghiệm đạt bậc 3 trong
đó có 1-2 sáng kiến kinh nghiệm đạt bậc 4.
3. Phương châm hành động: Tất cả vì học sinh thân yêu!
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, triển khai có chiều sâu các đề án của
Sở, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực học sinh.
- Nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo theo hướng cung cấp tri thức và
kỹ năng, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp
thu kiến thức, tiếp cận với tri thức mới từ mạng Internet và báo chí bổ sung vào bài
học.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh, chú trọng công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá: tăng
cường dự giờ, góp ý giáo viên, nhấn mạnh trọng tâm đánh giá vào công tác đổi mới

12
phương pháp. Thống nhất ra đề kiểm tra nhằm đánh giá thực chất năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh, chống lối dạy chay, học vẹt, học tủ.
- Chỉ đạo dạy học phân hóa theo năng lực học sinh: dạy theo hướng cá thể
hóa, có bài tập nâng cao, câu hỏi khó cho học sinh khá giỏi, đáp ứng chuẩn kiến
thức kỹ năng cho học sinh yếu và trung bình.
- Tổ chức các tiết học trải nghiệm, giáo dục STEM, các câu lạc bộ năng
khiếu theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực giúp tăng hứng thú
học tập cho học sinh, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh thông qua
các hoạt động giáo dục kĩ năng sống.
- Tổ chức dạy học qua Internet trong trường hợp dịch bệnh diễn biến phức
tạp với phương châm “tạm dừng đến trường chứ không dừng học”.
- Chú trọng công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt
nghiệp THCS vào lớp 10 THPT, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trường dạy
nghề.
- Nâng cao và củng cố vững chắc, nhuần nhuyễn chất lượng đội ngũ về trình
độ chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ và tin học. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên
cứu khoa học trong giáo viên và học sinh.
II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất
lượng và phát triển đội ngũ.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường xây dựng đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất
lượng; bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, bồi
dưỡng định kỳ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhằm nâng cao trình độ
chính trị, năng lực chuyên môn. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong
đội ngũ giáo viên nhân viên, từng bước chuẩn hóa và chuyên môn hóa đội ngũ theo
các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chương trình
giáo dục phổ thông 2018 cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao
năng lực quản lý và giảng dạy cho đội ngũ giáo viên.
- Phát triển hợp lý về số lượng đội ngũ cán bộ - giáo viên, nhất là lực lượng
giáo viên có tay nghề cao, có tâm huyết, năng lực và kinh nghiệm giảng dạy. Chuyên môn hóa hoạt động của bộ phận gián tiếp; tăng cường sự phối hợp giữa các
phòng chức năng trong trường, hướng tới hiệu quả hoạt động tốt ở mọi lĩnh vực.
III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo
hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa.
- Có đầy đủ phòng học, phòng học bộ môn và khối hành chánh quản trị theo
hướng chuẩn, phòng bộ môn Tin học đảm bảo cấu hình máy đáp ứng việc giảng
dạy Tin học.
- Phòng làm việc được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác
quản lý và điều hành nhà trường.

13
- Bổ sung thường xuyên đồ dùng dạy học và trang thiết bị cần thiết phục vụ
cho giảng dạy.
- Cảnh quan sư phạm nhà trường luôn “xanh – sạch – đẹp”, an toàn.
IV. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ
thông tin.
- Trường có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của
công tác; có đường truyền internet cáp quang nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của công tác ứng dụng công nghệ thông tin ngành.
- Trường có trang web nhằm giới thiệu về nhà trường, có hộp thư điện tử để
liên hệ, trao đổi thông tin, gửi - nhận văn bản điện tử phục vụ công tác điều hành,
trao đổi thông tin một cách kịp thời. - Sử dụng các phần mềm phục vụ công tác
quản lý như: Phần mềm quản lý hồ sơ điện tử công chức viên chức trực tuyến của
Sở Nội vụ, Phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ, phầm mềm sắp xếp TKB, phần mềm
quản lý điểm VNEDU, phần mềm Kế toán, phầm mềm phổ cập giáo dục….
V. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực từ xã hội
hóa giáo dục.
- Xây dựng tạo mối liên kết với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức, …để có
nguồn hỗ trợ hoạt động của trường.
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh, đảm bảo
100% học sinh thuộc diện gia đình nghèo, cận nghèo có điều kiện đến trường;
chăm lo đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân
viên trường.
VI. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội.
- Đảm bảo quan hệ mật thiết với các cơ quan lãnh đạo, thực hiện đầy đủ các
văn bản quy định của cấp trên; hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao
cho.
- Tạo mối liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa
bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia
vào công tác giáo dục của nhà trường.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường
cơ sở vật chất, động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong
giảng dạy và học tập.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên,
nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức,
cá nhân quan tâm đến nhà trường thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm; sinh
hoạt tổ nhóm chuyên môn; họp phụ huynh học sinh.
2. Tổ chức

14
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều
phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau
từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1: Từ năm 2020 - 2023: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục,
tăng cường bổ sung CSVC.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2023 - 2025: Phát huy trưởng chuẩn sau 5 năm, Tiếp
tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện đúng sứ mệnh và
tầm nhìn của nhà trường.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể
* Đối với Hiệu trưởng:
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên,
nhân viên trong nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch
trong từng năm học cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
chung cho toàn trường.
+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình
nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường
và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
* Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu
trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
* Đối với tổ trưởng chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực
hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động
cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, ...
 
Gửi ý kiến